HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG LỚN TUỔI



Liên đoàn đái tháo đường Thế giới IDF đã đưa ra hướng dẫn điều trị đái tháo đường trên bệnh nhân lớn tuổi, tùy theo chức năng của bệnh nhân tiểu đường lớn tuổi bị ảnh hưởng như thế nào mà chúng ta sẽ chọn chiến lược và mục tiêu điều trị phù hợp.

Bệnh nhân lớn tuổi là những người có độ tuổi ≥ 60 ( Theo WHO)

Trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 lớn tuổi cần phân nhóm bệnh nhân để có chiến lược điều trị thích hợp.

Chia bệnh nhân tiểu đường lớn tuổi thành 3 nhóm chính:

NHÓM 1: CHỨC NĂNG KHÔNG SUY GIẢM

Nhóm bệnh nhân tiểu đường lớn tuổi này bao gồm những người sống độc lập, không suy giảm hoạt động hàng ngày và không cần sự trợ giúp từ những người khác.

NHÓM 2: CHỨC NĂNG SUY GIẢM

Nhóm này bao gồm những bệnh nhân suy giảm chức năng, giảm khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày như tắm rửa, mặc quần áo hay chăm sóc cá nhân.

Nhóm bệnh nhân tiểu đường này bao gồm 2 phân nhóm:

  • Phân nhóm A: Phân nhóm này đặc trưng bởi sự kết hợp cửa yếu mệt, mới sụt cân gần đây, giới hạn vận động và sức mạnh, tăng khả năng té ngả và tăng nguy cơ vào viện dưỡng lão.
  • Phân nhóm B: Những người giảm trí nhớ trong nhóm này suy giảm về nhận thức dẫn đến những vấn đề về trí nhớ, rối loạn định hướng, hay thay đổi nhân cách và không có khả năng tự chăm sóc bản thân. Rất nhiều bệnh nhân trong nhóm này vẫn còn khả năng vận động rất tốt

NHÓM 3: CHĂM SÓC CUỐI ĐỜI

Những bệnh nhân trong nhóm này có đặc điểm là: có bệnh lý nặng hay ác tính và chỉ còn khả năng sống tiếp dưới 1 năm.

LƯU ĐỒ ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG LỚN TUỔI – THEO IDF 2013

dieu tri benh nhan tieu duong lon tuoi

KIỂM SOÁT MỤC TIÊU ĐƯỜNG HUYẾT VÀ CÁC KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG LỚN TUỔI

KHUYẾN CÁO:

  • Mục tiêu điều trị đường huyết nên được cá nhân hóa dựa trên tình trạng chức năng của bệnh nhân, các bệnh lý đi kèm, đặc biệt là có sự hiện diện của bệnh lý mạch vành, tiền căn và nguy cơ hạ đường huyết, sự hiện diện của biến chứng mạch máu nhỏ.
  • Bắt đầu liệu trình điều trị hạ đường huyết chỉ sau khi thực hiện thay đổi lối sống không có khả năng duy trì mục tiêu đường huyết.
  • Duy trì các phương thức thay đổi cuộc sống suốt quá trình điều trị bằng thuốc.
  • Trao đổi, thảo luận với người chăm sóc bệnh nhân về mục tiêu điều trị, liều thuốc, phác đồ điều trị.
  • Thực hiệng nguyên tắc “ khởi đầu chậm, tăng liều từ từ, tăng liều mỗi 3 tháng.
  • Xem xét ngưng những liệu pháp điều trị không hiệu quả và không cần thiết.
  • Khi chọn thuốc điều trị nên cân nhắc về giá thuốc và tỉ lệ nguy cơ với lợi ích.
  • Nguy cơ bao gồm các tác dụng ngoại ý, hạ đường huyết, tăng cân hoặc giảm cân, cần sự tham gia của người chăm sóc, ảnh hưởng xấu đến tình trạng của thận hoặc gan, các triệu chứng về dạ dày-ruột ).

NHÓM 1: KHÔNG SUY GIẢM CHỨC NĂNG

• Mục tiêu HbA1c : 7.0-7.5%

NHÓM THUỐC ĐIỀU TRỊ HÀNG ĐẦU ( FIRST-LINE THERAPY):

METFORMIN

Metformin vẫn là thuốc ưa tiên lựa chọn hàng đầu trừ khi có bằng chứng suy thận hay có chống chỉ định khác. Chỉnh liều mỗi tuần để giảm tác dụng phụ trên đường tiêu hóa của thuốc. Theo dõi chức năng thận thường xuyên. Tỉ lệ lọc cầu thận ước tính (estimated glomerular filtration rate [eGFR]) chính xác hơn creatinine huyết thanh trên bệnh nhân lớn tuổi.

SULFONYUREAS

Sulfonylurea có thể được sử dụng nếu bệnh nhân không dung nạp được metformin hay chống chỉ định
Chọn nhóm thuốc sulfonylurea có nguy cơ thấp gây hạ đường huyết và tránh sử dụng nhóm glyburide/glibenclamide.

NHÓM ỨC CHẾ DPP-4

Nhóm ức chế DPP-4 ( dipeptidyl dipeptidase 4 (DPP-4) inhibitor) có thể được xem xét lựa chọn nếu có thuốc và bệnh nhân có khả năng tài chính

GLINIDES

Glinides là lựa chọn cho bệnh nhân lớn tuổi tăng đường huyết sau ăn và có thói quen ăn uống không ổn định nhưng có thể tương tác với một số thuốc ở người lớn tuổi (ví dụ như thuốc ức chế beta không chọn lọc, salicylat, thuốc chống viêm không steroid, macrolide, thuốc ức chế men chuyển)
Tính toán eGFR ở người cao tuổi sử dụng các công thức MDRD và CKD-EPI có kết quả tương đương trong khi công thức Cockroft Gault có xu hướng cho kết quả eGFR thấp hơn.

ĐIỀU TRỊ HÀNG THỨ 2 ( SECOND-LINE THERAPY)

Thêm thuốc sulfonylurea (nhóm có nguy cơ gây hạ đường huyết thấp) vào metformin nếu mục tiêu đường huyết không đạt được.

Nhóm ức chế DPP-4 là lựa chọn thay thế.

Nếu thuốc hạ đường huyết uống bị chống chỉ định hay không dung nạp được, insulin nền có tác dụng kéo dài là lựa chọn thích hợp.

ĐIỀU TRỊ HÀNG THỨ 3 (THIRD-LINE THERAPY)

Những lựa chọn thuốc điều trị bao gồm::

Phối hợp 3 loại thuốc hạ đường huyết uống.

Insulin nền hay insulin trộn sẵn.

Glucagon-like peptide-1 receptor agonist (GLP-1 RA) có tác dụng phụ trên đường tiêu hóa và sụt cân có thể là vấn đề bất lợi trên bệnh nhân lớn tuổi yếu, gầy

NHỮNG CHỌN LỰA TIẾP THEO

  • Nếu đang phối hợp 3 nhóm thuốc, những lựa chọn tiếp theo :
  • Thay một trong các nhóm thuốc uống sang một nhóm thuốc khác
  • Bắt đầu thêm insulin nền hay insulin trộn sẵn.
  • Thêm nhóm đồng vận GLP-1

• Nếu bệnh nhân đã sử dung nhóm đồng vận GLP-1, chuyển sang tiêm insulin hay thêm insulin vào.

• Chế độ điều trị insulin tích cực.

INSULIN THERAPY

  • Không nên chậm trễ khởi trị insulin .
  • Bắt đầu với insulin nền tác dụng kéo dài ( NPH, glargine, determir) 1 lần/ ngày hay insulin trộn sẵn 2-3 lần/ ngày.
  • Sử dụng bút tiêm insulin giúp giảm tiêm sai liều thuốc.
  • Metformin thường vẫn được tiếp tục, nếu bệnh nhân dung nạp thuốc tốt và không có chống chỉ định.

NHÓM 2: SUY GIẢM CHỨC NĂNG

Mục tiêu HbA1c là: 7.0-8.0%

PHÂN NHÓM A: GIẢM CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG

Mục tiêu HbA1c tới 8.5% : có thể thích hợp

Ngưng thuốc hay tránh sử dụng thuốc có thể gây nôn ói hay rối loạn tiêu hóa hay giảm cân quá mức ( ví dụ: Metformin hay đồng vận GLP-1.

Insulin có thể có lợi trong quá trình đồng hóa.

PHÂN NHÓM B: GIẢM CHỨC TRÍ TUỆ

Mục tiêu HbA1c 8.5% có thể thích hợp

Người chăm sóc hay các thành viên trong gia đình cần được giáo dục để phát hiện hạ đường huyết.

NHÓM 3: CHĂM SÓC CUỐI ĐỜI

• Mục tiêu đường huyết là tránh triệu chứng do tăng đường huyết

• Thận trọng tương tự như trong nhóm SUY GIẢM CHỨC NĂNG.

• Cân nhắc ngưng các điều trị, bao gồm: insulin, trong giai đoạn cuối.

 MỤC TIÊU ĐƯỜNG HUYẾT THEO NHÓM CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN TIỂU ĐƯỜNG LỚN TUỔI

CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN MỤC TIÊU HBA1C (%)
BÌNH THƯỜNG < 7%
CHỨC NĂNG KHÔNG SUY GIẢM 7-7.5%
SUY GIẢM CHỨC NĂNG 7-8%
Phân nhóm A: YẾU VẬN ĐỘNG  tới 8.5% 
Phân nhóm B: MẤT TRÍ NHỚ tới 8.5%
CHĂM SÓC CUỐI ĐỜI TRÁNH TRIỆU CHỨNG TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT

Để chọn thuốc điều trị bệnh nhân tiểu đường lớn tuổi như thế nào, vui lòng tham khảo bài 

CHỌN LỰA THUỐC ĐIỀU TRỊ TIỂU ĐƯỜNG TRÊN BỆNH NHÂN LỚN TUỔI

Những bài liên quan:

Giới thiệu về tác giả

Lý lịch Bs Chuyên khoa 2 Ngô Thế Phi

Bác sỹ chuyên khoa bệnh Nội Tiết - Đái tháo đường
Sáng lập website www.daithaoduong.com
Chia sẻ kiến thức về bệnh Đái tháo đường - Tiểu đường
Phòng khám Tiểu đường
Số 241, Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, TP. HCM

Viết phản hồi của bạn

*