Nhóm thuốc Metformin



Metformin là một nhóm thuốc nằm trong nhóm Biguanide.

Nhóm Biguanide, chuyển hóa từ hợp chất guanidin trong hoa tử đinh hương Pháp (Galega of fi  cinalis). Hoa tử đinh hương Pháp mọc tự nhiên ở Châu Âu và là loại thuốc truyền thống  trong điều trị bệnh tiểu đường – đái tháo đường suốt hàng thế kỷ. Từ khi được phát triển vào thập niên 50 của thế kỷ 20, một loại thuốc thuộc nhóm biguanide là phenformin đã bị rút khỏi thị trường vì tác dụng phụ gây nhiễm acid lactic có khả năng gây tử vong. Tuy nhiên, ngày nay chúng ta vẫn còn thấy Trung Quốc sản xuất loại thuốc này dưới dạng một cặp 2 chai thuốc bán khắp nơi ở Việt Nam và Campuchia.

Metformin

Ngày nay, hợp chất Metformin của biguanide được dùng rộng rãi trong điều trị các trường hợp bệnh đái tháo đường type 2 kết hợp với thừa cân, béo phì và rối loạn dung nạp glucose.
Metformin hoạt động chủ yếu bằng cách làm giảm lượng glucose sản sinh từ tế bào gan, và tăng độ nhạy với insulin cho tế bào cơ bắp. Điều này giúp các tế bào có khả năng đưa đường ra khỏi máu một cách hiệu quả. Metformin cũng làm giảm lượng glucose hấp thụ từ ruột sau bữa ăn.
Metformin với thương hiệu Glucophage là thuốc được sử dụng lâu nhất, nghiên cứu nhiều nhất trong điều trị đái tháo đường type 2.
Những thương hiệu khác bao gồm: Glucophage, Siofor, Panfor, Glucofast…
Liều dùng :
Khởi đầu 1 viên 500 mg x 2 lần / ngày hay 1 viên 850 mg/ngày.
Sau đó , mỗi tuần tăng một viên/ ngày
Liều tối đa 2500 mg/ ngày. Chia làm 2- 3 lần trong ngày.
Cách dùng: Uống thuốc trong hoặc sau ăn. Nuốt nguyên viên thuốc, không nên nhai.
Nếu quên uống thuốc, hãy uống ngay khi nhớ ra, nhưng nếu gần tới cữ uống thuốc tiếp theo thì uống thuốc cữ tiếp theo bình thường, không được uống cả liều thuốc đã quên và liều thuốc của cữ tiếp theo cùng lúc.
Chống chỉ định :

  • Quá mẫn với metformin.
  • Đái tháo đường nhiễm ceton,
  • Suy thận. Creatinine >1.5 mg/dl ở nam và > 1.4 mg/dl ở nữ
  • 2 ngày trước và sau khi chụp CT scanner, X quang có chứa chất cản quang,
  • Suy tim
  • Suy hô hấp
  • Suy gan
  • Nhiễm trùng , nhồi máu cơ tim, chấn thương, tai biến mạch máu não, phẩu thuật lớn
  • Thường xuyên bị tiêu chảy
  • Cho con bú
  • Không dùng cho trẻ em < 10 tuổi.

Chống chỉ định với những bệnh nhân có các tổn thương ở gan và thận, vừa lên cơn đau tim. Ngoài ra, chống chỉ định còn áp dụng với những bệnh nhân có vấn đề về lồng ngực và tiền sử các vấn đề về tim vì có thể gặp phải tình trạng thiếu oxy mô.
Những người nghiện bia rượu cũng không được dùng thuốc này.

Một tác dụng phụ có thể gây tử vong hiếm gặp là sự nhiễm acid lactic. Tác dụng phụ này hầu hết có thể xảy đên với những bệnh nhân có các vấn đề sức khỏe như đã nêu. Do đó, những bệnh nhân dùng metformin phải tránh uống quá nhiều thức uống có cồn.

Các triệu chứng nhiễm acid lactic khi uống metformin:

Yếu mệt, buồn ngủ, nhịp tim chậm, cảm thấy lạnh, đau cơ, chuột rút, cảm giác nhẹ đầu, đau dạ dày, đau đầu,

Thận trọng :

  • Sử dụng đồng thời các thuốc độc thận
  • Ngưng thuốc khi giảm oxy máu cấp, bệnh lý tim cấp, mất nước, nhiễm khuẩn.
  • Nôn mữa, đau bụng, kèm vọp bẻ, mệt mỏi
  • Thai kỳ: nên chuyển sang insulin

Phản ứng phụ metformin

Trên đường tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Có thể giảm tác dụng phụ bằng cách bắt đầu bằng liều thấp và tăng liều dần dần.
Các tác dụng phụ thường gặp là chướng bụng, đầy hơi, buồn nôn, co thắt dạ dày và tiêu chảy. Để giảm thiểu những tình trạng trên, nên bắt đầu sử dụng với liều lượng thấp rồi mới tăng dần qua nhiều tuần lễ.
Uống metformin trong khi hoặc sau bữa ăn có thể giúp giảm các tác dụng phụ. Người trên70 tuổi cần thận trọng khi sử dụng thuốc.

Những bài liên quan:

Giới thiệu về tác giả

Lý lịch Bs Chuyên khoa 2 Ngô Thế Phi

Bác sỹ chuyên khoa bệnh Nội Tiết - Đái tháo đường
Sáng lập website www.daithaoduong.com
Chia sẻ kiến thức về bệnh Đái tháo đường - Tiểu đường
Phòng khám Tiểu đường
Số 241, Đặng Văn Bi, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức, TP. HCM